Chuyên mục: MỘT SỐ NGỮ PHÁP THƯỜNG DÙNG

Ngoại động từ –사동사

   Ngoại động từ là động từ diễn tả hành động gây ra trực tiếp lên người hoặc vật nên có thể gọi là động từ gây khiến trong một số tài liệu. Giống như bị động từ, ngoại động từ trong tiếng Hàn cũng được tạo thành bằng cách gắn đuôi gây khiến tương ứng “이/히/기/리/우/추/구” vào

Bị động từ –피동사

 Khác với ở câu chủ động chủ ngữ thực hiện hành động, trong câu bị động chủ ngữ nhận tác động của hành động. Câu bị động được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Trong tiếng Hàn, chủ ngữ và

Phủ định

1. Danh từ +이/가 아니다 Đây là hình thức phủ định của “danh từ + 이다(là)”. Ở đây 이다 được thay bằng 아니다 để phủ nhận danh từ đứng trước. Ý nghĩa: không phải là/ không là/ không… Danh từ+이 아니다 Dùng khi danh từ có 받침(pát chim) Danh từ+가 아니다 Dùng khi danh từ

Đại từ – 대명사

Đại từ trong tiếng Hàn không biểu hiện một khái niệm hay một sự vật cụ thể mà nó là từ biểu thị sự thay thế cho khái niệm hay sự vật cụ thể đó. Nhìn chung, đại từ tiếng Hàn được chia làm 3 loại lớn: đại từ nhân xưng (인칭 대명사), đại từ

Các hình thức danh từ hoá – 명사형

Động từ, tính từ + 기  Dùng khi muốn chuyển một động từ hoặc một tính từ thành một danh từ. Có nghĩa: cái việc, việc…Được dùng nhiều trong văn viết, các câu khẩu hiệu, tục ngữ, thành ngữ.   Cấu trúc: 쓰다 = 쓰기 (sự sử dụng) 공부하다 = 공부하기 (việc học hành) 어렵다

Đuôi từ kết thúc câu – 종결형

Danh từ + 입니다  Là đuôi từ kết thúc câu trần thuật, là hình thức biểu hiện của động từ “이다”.      Cấu trúc: 베트남 사람 = 베트남 사람 입니다 이것이 = 이것이 책 입니다      Ví dụ: – 저는 베트남 사람 입니다: Tôi là người Việt Nam – 여기는 호치민시 입니다: Đây là thành